Saovangcuulong.vn
ĐẠI HỌC QUỐC GIA PUKYONG
부경대학교
I. Tổng quan về Đại học Quốc gia Pukyong
- Tên tiếng Hàn: 부경대학교
- Tên tiếng Anh: Pukyong National University (PKNU)
- Năm thành lập: 1996
- Địa chỉ cơ sở chính Daeyeon: 45 Yongso-ro, Nam-gu, Busan, Korea
- Địa chỉ cơ sở Yongdang: 365 Shinseon-ro, Nam-gu, Busan, Korea
- Loại hình: Quốc lập
- Website: www.pknu.ac.kr

1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Đại học Quốc gia Pukyong
Đại học Quốc gia Pukyong được thành lập vào năm 1996 từ sự hợp nhất của hai trường quốc gia là Đại học Công nghệ Quốc gia Busan (thành lập năm 1924) và Đại học Thủy sản Quốc gia Busan (thành lập năm 1941).
- 1997: Thành lập cơ sở nghiên cứu thủy sản tại Vancouver (Canada).
- 1998: Thành lập Pukyong Techno Complex và Trung tâm Thực hành – Thí nghiệm Hợp tác.
- 1999: Tham gia chương trình BK21 đào tạo nguồn nhân lực nghiên cứu trọng điểm quốc gia.
- 2002: Khai trương Trung tâm Khoa học và Công nghệ thuỷ sản (FSTC).
- 2004: Khai trương Trung tâm nghiên cứu quy trình sinh học biển.
- 2007: Khai trương Trung tâm đổi mới sáng tạo trong Giáo dục Kỹ thuật.
- 2010: Khai trương Trung tâm R&D công nghệ hội tụ LED-Marine.
- 2011: Khai trương Trung tâm phát triển nguồn nhân lực vật liệu hạt nhân.
- 2011: Khai trương Trung tâm phát triển nguồn nhân lực vật liệu hạt nhân và Viện Khoa học Thủy sản trong Tổ hợp Nghiên cứu Thủy sản & Khoa học Biển.
- 2012: Khai trương Trung tâm nghiên cứu thực vật ngoài khơi hội tụ.
- 2014: Thành lập trường Sau đại học hội tụ công nghệ khoa học.
- 2020: Ra mắt tàu huấn luyện ‘Baek-kyong’ lần đầu tiên.
👉 Trải qua quá trình 100 năm phát triển và mở rộng không ngừng từ tiền thân là hai trường quốc gia, Đại học Quốc gia Pukyong đã trở thành một trong những đại học quốc gia hàng đầu tại Hàn Quốc, nổi bật trong các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học biển, thủy sản và công nghệ, đồng thời duy trì mạng lưới hợp tác quốc tế rộng khắp.

2. Triết lý giáo dục của Đại học Quốc gia Pukyong
Đại học Quốc gia Pukyong được kế thừa truyền thống đào tạo kỹ thuật và khoa học biển lâu đời của Hàn Quốc. Triết lý giáo dục của trường hướng đến việc nuôi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao có tinh thần trách nhiệm, tư duy cởi mở và năng lực sáng tạo để đóng góp cho cộng đồng, quốc gia và nhân loại.
Trọng tâm đào tạo của trường là củng cố nền tảng chuyên môn, tăng cường kiến thức ngành học và thúc đẩy hợp tác giữa nhà trường với doanh nghiệp, qua đó đào tạo những kỹ sư và chuyên gia có khả năng đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội và thị trường lao động toàn cầu.

3. Tổng quan quy mô Đại học Quốc gia Pukyong
- Số lượng sinh viên: ~23,126 sinh viên trong đó có 1,618 sinh viên quốc tế đến từ 71 quốc gia (2025).
- Số lượng giảng viên: ~1,748 giảng viên (2025).
- Số lượng đối tác quốc tế: ~360 tổ chức đến từ 68 quốc gia (2025).
- Diện tích các cơ sở: ~771,278 m² (2026).
- Đại học Quốc gia Pukyong hiện có 11 trường đại học và 7 trường cao học thành viên.

4. Những điểm nổi bật về Đại học Quốc gia Pukyong
- Là một trong những trường kỹ thuật có quy mô lớn nhất Hàn Quốc với hơn hơn 4.600 sinh viên đang theo học khoa kỹ thuật.
- Xếp hạng 29 tại Hàn Quốc, 474 tại châu Á, 1.792 trên thế giới về tổng thể và 172 thế giới về Marine Engineering (Kỹ thuật Hàng hải).
- Được chọn là tổ chức hàng đầu về kinh doanh gói khởi nghiệp năm 2019.
- Được chỉ định là khu vực cụm công nghệ và khởi nghiệp mới, đồng thời 11 nhóm nghiên cứu giáo dục được chọn cho dự án Brain Korea (BK) 21 vào năm 2020.
- Là một trong những đơn vị tiên phong áp dụng hệ thống kiểm định đào tạo kỹ thuật ABEEK.
- Đại học Quốc gia Pukyong đã phát triển thành đại học nghiên cứu hàng đầu Hàn Quốc với các lĩnh vực đào tạo mũi nhọn gồm khoa học biển, thủy sản, công nghệ hàng hải, môi trường biển và kỹ thuật.

II. Các chương trình đào tạo tại Đại học Quốc gia Pukyong
1. Chương trình hệ Tiếng Hàn tại Đại học Quốc gia Pukyong
Thông tin cơ bản về chương trình hệ Tiếng Hàn tại Đại học Quốc gia Pukyong:
- Tuyển sinh ứng viên tốt nghiệp THPT với GPA từ 6.5 trở lên (trống không quá 2 năm).
- Các kỳ nhập học hệ Tiếng Hàn: tháng 3, 6, 9 và 12.
- Học phí hệ Tiếng Hàn 1,300,000 KRW/kỳ ~ 10 tuần
- Phí KTX: 2,600,000 KRW/2 kỳ (phòng đôi)
- Thời lượng học: 4 giờ x tuần 5 buổi x 10 tuần (1 học kỳ) x 4 học kỳ = Tổng 800 giờ /1 năm.
- Thời gian học: 09:00~13:00 hoặc 13:00~17:00 từ Thứ Hai đến Thứ Sáu.
- Phí xét tuyển 60,000 KRW.
- Phí giáo trình 40,000 KRW/kỳ.
- Bảo hiểm 110,000 KRW/6 tháng.
Chi phí cụ thể cho chương trình hệ Tiếng Hàn tại PKNU:

Học bổng cụ thể cho chương trình hệ Tiếng Hàn tại PKNU:
|
Loại học bổng / giải thưởng |
Tiêu chí |
Phần thưởng |
|
|
Thành tích |
Top 5% GPA học kỳ |
50% học phí kỳ sau |
|
|
Top 6-10% GPA học kỳ |
30% học phí kỳ sau |
||
|
Chuyên cần hoàn hảo |
Chuyên cần học kỳ 100% |
Một phần quà nhỏ |
|
|
Lớp chuyên cần hoàn hảo |
Cả lớp chuyên cần học kỳ 100% |
||
|
Đặc biệt |
Hoàn thành toàn bộ chương trình hệ Tiếng Hàn |
||
|
Học bổng PKNU |
Hoàn thành 2 học kỳ + Chuyên cần 85% |
TOPIK 4+ |
80% học phí kỳ sau |
|
TOPIK 3 |
40% học phí kỳ sau |
||

2. Chương trình đại học tại Đại học Quốc gia Pukyong
Thông tin cơ bản về chương trình đại học tại Đại học Quốc gia Pukyong:
- Tuyển sinh ứng viên tốt nghiệp THPT với GPA từ 6.5 trở lên (trống không quá 3 năm).
- Ứng viên có chứng chỉ TOPIK 3 trở lên hoặc hoàn thành Level 4/6 chương trình hệ Tiếng Hàn Đại học Quốc gia Pukyong.
- Ứng viên có chứng chỉ IELTS 5.5 / TOEFL iBT 71 (4.0) / New TEPS 327 nếu theo học hệ Tiếng Anh.
- Các kỳ nhập học hệ đại học: tháng 3 và tháng 9.
- Học phí hệ đại học ~ 1,703,000 – 3,300,000 KRW/kỳ ~ 6 tháng.
- Phí KTX: 1,800,0000 KRW/16 tuần (đã bao gồm các bữa ăn)
Các chuyên khoa/ngành đào tạo hệ đại học tại PKNU:
|
Khối |
Khoa/ Chuyên ngành |
Chương trình |
|
|
Xã hội – Nhân văn |
Quản trị Kinh doanh Kinh tế Ngôn ngữ & Văn học Hàn Quốc Nghiên cứu Khu vực Quốc tế Thương mại & Logistics Quốc tế Luật Lịch sử Phúc lợi Xã hội Truyền thông Đa phương tiện Ngôn ngữ & Văn học Anh Giáo dục Mầm non Ngôn ngữ & Văn học Nhật Bản Kinh tế Tài nguyên & Môi trường Chính trị & Ngoại giao Trung Quốc học Quản trị Kinh doanh Thủy sản & Hàng hải Hành chính học |
*** |
|
|
Khoa học Tự nhiên |
Khoa học Môi trường Vật lý Y học Sinh học Thủy sản Sinh học Thủy sản Phát triển Nguồn lực Thủy sản & Hàng hải Thực phẩm & Dinh dưỡng Toán học Ứng dụng Thống kê & Khoa học Dữ liệu Sinh học Biển Hóa học |
*** |
|
|
Khoa học Hệ thống & Môi trường Trái Đất |
Hệ thống Thông tin Không gian Khoa học Môi trường Trái Đất Khoa học Khí quyển Môi trường Kỹ thuật Môi trường Hàng hải học |
||
|
Khoa học Sự sống Hàng hải |
Vi sinh học Công nghệ Sinh học Vật lý Thủy sản |
||
|
Kỹ thuật |
Tài chính Kinh tế số Big Data Kỹ thuật Di chuyển Thương mại |
* |
|
|
Kỹ thuật Ứng dụng IT hội tụ Kiến trúc Kỹ thuật Kiến trúc Phòng cháy chữa cháy Luyện kim Kinh tế Cơ khí Thiết kế Cơ khí Nano Hội tụ Kinh tế Điện lạnh & Điều hòa Không khí Kỹ thuật Y sinh Kỹ thuật Sinh thái Công nghệ Thực phẩm Hệ thống Vật liệu mới Kỹ thuật An toàn Kỹ thuật Tài nguyên & Năng lượng Kỹ thuật Màn hình Công nghệ Hội tụ Vật liệu Điện Điện tử Kỹ thuật Truyền thông & Thông tin Kỹ thuật Điều khiển & Đo lường Kỹ thuật Hệ thống Đóng tàu & Hải dương Kỹ thuật Máy tính Kỹ thuật Xây dựng Công trình Kỹ thuật Hàng hải Công nghệ Sinh học Con người |
*** |
||
|
Kỹ thuật Hàng hải Hội tụ |
Kỹ thuật Polymer Vật liệu Hóa học Năng lượng Kỹ thuật Hóa học |
||
|
Nghệ thuật & Thể chất |
Thiết kế Công nghiệp Giáo dục Thể chất Thiết kế Thời trang |
*** |
|
|
Chương trình liên ngành |
Tư vấn Quản trị |
** |
|
|
Chính sách Công – Tài chính |
* |
||
|
Kỹ thuật Bionics Hội tụ Công nghệ 4.0 Tư vấn Giáo dục Khu vực Toàn cầu Quản trị Toàn cầu & Governance Kỹ thuật Dữ liệu Chương trình Liên ngành nghiên cứu thanh niên Đông Á Kỹ thuật Thiết kế hội tụ Hàng hải Thực phẩm xanh Công nghệ & Kỹ thuật Dữ liệu Công nghệ Xanh Thông minh Kỹ thuật Vật liệu Hội tụ Năng lượng Hội tụ Trí tuệ Nhân tạo AI Bảo mật Thông tin Hệ thống Thông tin Robot Thông minh Hội tụ Năng lượng Thân thiện Môi trường Chương trình Liên ngành Kỹ thuật Công nghệ Hàng hải Chương trình Liên ngành Khoa học Hội tụ Hàng hải & Thủy sản Drone & Khoa học Thông tin Không gian Hành chính |
*** |
||

Viện Khoa học Thủy sản – Đại học Quốc gia Pukyong
Học phí hệ đại học tại PKNU:
|
Trường đại học thành viên |
Khối |
Khoa |
Chuyên ngành |
|
Trụ sở chính Daeyeon |
Xã hội – Nhân văn |
Tự do quốc tế |
Kinh doanh Toàn cầu Quản trị Toàn cầu & Governance |
|
Trường đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn |
Xã hội – Nhân văn |
Ngôn ngữ & Văn học Hàn Quốc Ngôn ngữ & Văn học Anh Lịch sử học Kinh tế học Luật Trung quốc học Chính trị & Ngoại giao |
|
|
Ngôn ngữ & Văn học Nhật Bản |
Ngôn ngữ & Văn học Nhật Bản Nhật Bản học |
||
|
Phúc lợi Hành chính |
Hành chính học Phúc lợi Xã hội |
||
|
Khu vực Quốc tế |
Quốc tế học Hợp tác Phát triển Quốc tế |
||
|
Nghệ thuật |
Thiết kế Thời trang |
||
|
Trường đại học Khoa học Tự nhiên |
Tự nhiên |
Toán học Ứng dụng Vật lý Hóa học Vi sinh học Khoa học Máy tính |
|
|
Trường đại học Quản trị Kinh doanh |
Xã hội – Nhân văn |
Quản trị Kinh doanh |
Quản trị Kinh doanh Kế toán – Tài chính Quản trị Du lịch |
|
Thương mại Quốc tế |
Thương mại Quốc tế Công nghệ Thương mại Quốc tế & Logistics Kinh doanh Quốc tế |
||
|
Thương mại & Logistics (Hệ tiếng Anh) |
|||
|
Trường đại học Kỹ thuật |
Kỹ thuật |
Kỹ thuật Hóa học Kỹ thuật Phòng cháy chữa cháy Kỹ thuật Kiến trúc |
|
|
Kỹ thuật Điện |
Điện Điều khiển & Đo lường Màn hình & Bán dẫn |
||
|
Cơ khí |
Cơ khí Thiết kế Cơ khí |
||
|
Hệ thống Năng lượng & Vận tải |
Điện lạnh & Điều hòa Không khí Hệ thống Cơ khí Hệ thống Đóng tàu & Hàng hải |
||
|
Polymer & Vật liệu Hóa học |
Vật liệu Hóa học Năng lượng Kỹ thuật Polymer |
||
|
Bán dẫn Nano hội tụ |
Kỹ thuật Nano hội tụ Kỹ thuật Nano Thế hệ mới |
||
|
Quản lý hệ thống & An toàn |
Kỹ thuật Quản lý Công nghiệp Kỹ thuật Công nghệ & Dữ liệu Kỹ thuật An toàn |
||
|
Vật liệu tích hợp |
Luyện kim Kỹ thuật Vật liệu Kỹ thuật hệ thống Vật liệu mới |
||
|
Kỹ thuật Bền vững |
Công trình Dân dụng Kỹ thuật Sinh thái |
||
|
Trường đại học Khoa học Thủy sản |
Tự nhiên |
Công nghệ Sinh học Quản lý hệ thống Sản xuất Sinh vật biển & Hàng hải Y học Sinh học Thủy sản |
|
|
Khoa học Thực phẩm |
Công nghệ Thực phẩm Thực phẩm – Dinh dưỡng |
||
|
Khoa học Sự sống Thủy sản |
Khoa học Sự sống Ứng dụng trong nuôi trồng Thủy sản Sinh học tài nguyên |
||
|
Xã hội – Nhân văn |
Kỹ thuật & Quản lý Hàng hải |
Quản trị Hàng hải & Thủy sản Kỹ thuật Tài nguyên & Môi trường |
|
|
Trường đại học Môi trường & Hàng hải |
Tự nhiên |
Hệ thống Môi trường & Trái đất |
Công nghệ Môi trường Hàng hải Khoa học Địa chất Môi trường Khoa học Khí Quyển Môi trường Kỹ thuật Hội tụ Thông tin vệ tinh |
|
Công nghệ Biển Kỹ thuật Tài nguyên & Năng lượng |
|||
|
Trường đại học Công nghệ Thông tin |
Xã hội – Nhân văn |
Truyền thông Đa phương tiện |
Báo chí & Thông tin Truyền thông |
|
Kỹ thuật |
Kỹ thuật truyền thông & ICT |
||
|
Thể chất |
Khoa học Chăm sóc Sức khỏe Thông Minh |
Thể thao Biển |
|
|
Kỹ thuật |
Kỹ thuật Y sinh Công nghệ Sinh học Con người |
||
|
Khoa học dữ liệu & Thông tin |
Hội tụ Big Data |
||
|
Tự nhiên |
Thống kê – Khoa học Dữ liệu |
||
|
Kỹ thuật |
Điện tử & Truyền thông Thông tin |
Điện tử Công nghệ Kỹ thuật Truyền thông & Thông tin |
|
|
Máy tính & Trí tuệ Nhân tạo AI |
Công nghệ Kỹ thuật Máy tính Trí tuệ Nhân tạo AI |
||
|
Nghệ thuật |
Tạo hình |
Thiết kế Thị giác Thiết kế Công nghiệp |
|
|
Kỹ thuật |
Kiến trúc học |
||
|
Di chuyển Thông minh |
|||
|
Xã hội – Nhân văn |
Tài chính Kinh tế số |
||
|
Liên ngành |
Xã hội – Nhân văn |
Hội tụ Ngoại ngữ Toàn cầu Hội tụ Phúc lợi Xã hội Hội tụ Kinh doanh & Dữ liệu |
|
|
Tự nhiên |
Hội tụ Robot Thông minh Hội tụ Thủy sản Toàn cầu |
||
|
Kỹ thuật |
Hội tụ Kỹ thuật Y sinh & Công nghệ Thông tin Hội tụ Khoa học Dữ liệu |
||

Với tổng trọng tải 3997 tấn, tàu Baek-kyung của Đại học Quốc gia Pukyong là tàu thực tập lớn nhất Hàn Quốc
Các học bổng đại học nổi bật tại PKNU:


3. Chương trình cao học tại Đại học Quốc gia Pukyong
Thông tin cơ bản về chương trình cao học tại Đại học Quốc gia Pukyong:
- Tuyển sinh ứng viên tốt nghiệp đại học/thạc sĩ với GPA từ 6.5 trở lên.
- Ứng viên có chứng chỉ TOPIK 4 trở lên hoặc hoàn thành Level 4/6 chương trình hệ Tiếng Hàn Đại học Quốc gia Pukyong.
- Ứng viên có chứng chỉ IELTS 5.5 / TOEFL iBT 71 (4.0) / New TEPS 327 nếu theo học hệ Tiếng Anh.
- Các kỳ nhập học hệ cao học: tháng 3 và tháng 9.
- Học phí hệ cao học ~ 2,129,000 – 4,000,000 KRW/kỳ ~ 6 tháng.
- Phí KTX: 1,800,0000 KRW/16 tuần (đã bao gồm các bữa ăn)
- Phí nhập học 178,000 KRW.
Các khoa/ngành đào tạo hệ cao học tại PKNU:
* Thạc sĩ
** Tiến sĩ
*** Thạc sĩ/Tiến sĩ

Học phí hệ cao học tại PKNU:


III. Cuộc sống sinh viên quốc tế tại Đại học Quốc gia Pukyong
- Sinh viên quốc tế tại Đại học Quốc gia Pukyong được học tập trong môi trường toàn cầu với cộng đồng sinh viên đến từ hơn 60 quốc gia. Ngoài giờ học, các bạn có thể tham gia chương trình kết bạn với sinh viên Hàn Quốc (I-Friend), trao đổi ngôn ngữ, ngày hội văn hóa quốc tế, các chuyến trải nghiệm văn hóa tại Busan, chương trình trao đổi học thuật và thực tập quốc tế.
- Những hoạt động này giúp sinh viên nhanh chóng hòa nhập, nâng cao năng lực giao tiếp quốc tế và tận hưởng trọn vẹn cuộc sống du học tại một trong những thành phố biển sôi động nhất Hàn Quốc.

IV. Kết luận
Với bề dày lịch sử phát triển từ nền tảng kỹ thuật công nghiệp và khoa học biển, Pukyong National University ngày nay đã vươn lên trở thành một trong những trường đại học quốc gia tiêu biểu của Hàn Quốc trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ. Không ngừng đổi mới chương trình đào tạo, đầu tư cơ sở nghiên cứu hiện đại và mở rộng hợp tác quốc tế, trường mang đến môi trường học tập năng động, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và xu hướng công nghệ tương lai.
Đặc biệt, PKNU được biết đến với các lĩnh vực đào tạo thế mạnh gồm khoa học biển, thủy sản, công nghệ hàng hải, môi trường biển và kỹ thuật. Đây không chỉ là những ngành học làm nên danh tiếng của trường mà còn là những lĩnh vực then chốt trong chiến lược phát triển công nghiệp của Hàn Quốc, mở ra nhiều cơ hội việc làm và nghiên cứu cho sinh viên trong môi trường toàn cầu hóa.

👉 Vừa rồi là những thông tin tổng quan về Đại học Quốc gia Pukyong mà Sao Vàng Cửu Long muốn chia sẻ cùng bạn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến Đại học Quốc gia Pukyong — Pukyong National University hay các trường đại học khác tại Hàn Quốc trong hành trình du học, hãy liên hệ ngay với Sao Vàng Cửu Long. Đội ngũ tư vấn tận tâm, thân thiện và giàu chuyên môn của Sao Vàng Cửu Long luôn sẵn sàng đồng hành, giải đáp mọi thắc mắc và hỗ trợ bạn trên con đường chinh phục giấc mơ du học Hàn Quốc.
CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC QUỐC TẾ SAO VÀNG CỬU LONG
Trụ sở: Số 39C Nhất Chi Mai, Phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
HOTLINE TƯ VẤN:
0948 237 249 (Mr Tín – Zalo)
0362 892 032 (Ms Vi – Zalo)
0968 326 056 (Ms Loan – Zalo)
0938 560 010 (Mr Vượng – Zalo)
0939 703 172 (Mr Khang – Zalo)
Fanpage: @trungtamduhocSVCL
Xem nhiều hơn tại: saovangcuulong.vn/

